Nhận được bài thơ của Thầy Châu Kim Lang, người bạn đồng nghiệp đồng nghiệp lâu năm, là dân phổ thông, Sử Địa, nhưng nặng tình với NLS nên sau khi về phục vụ tại trường NLS Bảo Lộc thầy đã gắn liền với ngành giáo dục chuyên ngành NLS.
      Vốn xuất thân từ gia đình nhà giáo Nho học, tính điềm đạm, chân tình và luôn tận tụy với nghề nghiệp nên cả đời thầy đã cống hiến đời mình cho công việc đào tạo, dạy dỗ. 
      Cô xin trân trọng giới thiệu bài thơ của thầy viết theo thể thơ cổ, thất ngôn bát cú, với ý nghĩa thật thâm trầm. Nếu để ý từng chữ được viết hoa thì sẽ nhận ra Thầy Châu Kim Lang với trí nhớ độc đáo đã nhớ tên, môn dạy và bỏ công, khéo dùng tên của những  của Cô Thầy đã một thời cống hiến đời mình trong công việc dạy dỗ các em tại trường NLSBL trong khoảng những năm 1963-1975. (Võ Thị Vân, Trang Nhà)

    

Bài Thơ Ghép Tên Quí Thầy Cô

Trường Trung Học NLS Bảo Lộc(1963 - 1975)

Xuân Nguyệt Sơn Hải Nước Cường Thịnh
Quí Phước Trang Anh Thành Ngôn Kính
Sáu Thọ Tuyền Chân Phi Hoành Yến
Bách Huyên Trực Hộ Kim Lang Trinh.
Thảo Lan Tho Ngọc Long Vân Vũ
Hanh Ca Huyền Ẩn Nhuệ Hữu Minh.
Luân Phấn Tranh Thăng Thiệp Kiệm Hưởng
Nhung Huyến Khuy Định Tuấn Quang Minh.

Châu Kim Lang (2008) 

Ghi Chú: Sáu th (Lc th): Theo Pht giáo, con người có 6 ngun th cm: Nhãn, nhĩ, t, thit, thân, ý.

Bài Thơ trên được viết theo Hán văn do Thầy Gởi kèm theo (TN) 

春月山海國彊盛

貴福粧英誠言敬

六受泉眞飛紘燕

百暄直護金琅貞

草蘭萩玉龍雲雨

哼歌玄讔友明

奮爭升儉享

絨絢巋定俊光明

                        周金 琅

Dịch ra thơ nôm:

Tháng xuân đất nước mong cường thịnh
Quí phước trang anh lời tôn kính
Sáu thọ nguồn, tung bay cánh én
Trăm phần lòng, giữ tiết trung trinh.
Cỏ hoa mưa trận rồng mây ấy 
Thầm ca huyền ẩn với bạn mình.
Giúp nhau cần kiệm cùng chung hưởng
Đứng vững chốn này buổi sáng tinh.

                                               

                                                                                  Châu Kim Lang (2008) 

 

Danh sách Thầy Cô giảng dạy tại Trường TH NLS Bảo Lộc (1963-1975)

 

Họ và Tên

Môn dạy

Ghi chú

1 Đặng Thị Kim Anh Thú y  chăn nuôi  
2 Nguyễn Ngọc Ẩn Sử Địa  
3 Nguyễn Háo Ca Canh nông  
4 Nguyễn Phúc Chân Thú y chăn nuôi Hiệu trưởng (1970-71)
5 Nguyễn Mạnh Cường Pháp văn  
6 Phan Quang Định Triết, Việt văn  
7 Hồ Phước Hải Công dân  
8 Nguyễn Văn Hanh Canh nông Tổng giám canh
9 Phạm Phi Hoành Công thôn Tổng giám canh
10 Đồng Phú Hộ Thủy lâm  
11 Mai Bách Huyên Việt văn Phụ tá giám học
12 Trần Lam Huyến Thú y chăn nuôi  
13 Nguyễn Viết Huyền Sử địa  
14 Nguyễn Văn Hữu Canh nông  
15 Nguyễn Đức Hưởng Thủy lâm  
16 Nguyễn Văn Khuy Canh nông Hiệu trưởng (1972-75)
17 Lê Văn Kiệm Canh nông  
18 Nguyễn Khánh Kim Thú y chăn nuôi  
19 Nguyễn Thị Kim Pháp văn  
20 Lê Đức Kính Canh nông  
21 Trần Thị Hương Lan Thú y chăn nuôi  
22 Võ Thị Thúy Lan Canh nông  
23 Nguyễn Thị Lang Lý hóa  
24 Châu Kim Lang Sử địa Giám học (1968-71)
25 Nguyễn Phi Long  Canh nông Quản đốc TTNC
26 Lê Anh Luân Thủy lâm  
27 Lai Minh Thú y chăn nuôi  
28 Nguyễn Hữu Minh Canh nông  
29 Lê Quang Minh Toán lý hóa  
30 Dương Thị Tuấn Ngọc Thú y chăn nuôi  
31 Trần Phát Ngôn Công thôn  
32 Đỗ Thị Minh Nguyệt  Việt văn  
33 Nguyễn Văn Nhuệ Anh văn  
34 Trần Thị Hồng Nhung Vạn vật  
35 Đặng Văn Nước Ngư nghiệp  
36 Hồ Thị Phấn Nữ công  
37 Nguyễn Văn Phước Công thôn  
38 Đỗ Văn Quang Canh nông  
39 Bành Ngọc Quý Triết  
40 Nguyễn Văn Quí Lý hóa Giám học (1974-75)
41 Phan Bá Sáu Lý hóa Giám học (1972-74)
42 Phạm Văn Sơn Thú y chăn nuôi  
43 Nguyễn Văn Sơn  Công dân Ty Lao động Lâm Đồng
44 Lê Văn Thành Thủy lâm  
45 Nguyễn Thị Thành Anh văn  
46 Trần Đang Thảo Thủy lâm Quản đốc ký túc xá
47 Công Tằng Tôn Nữ Phùng Thăng Anh văn  
48 Lê Thiệp Thủy lâm  
49 Nghiêm Xuân Thịnh Thú y chăn nuôi Hiệu trưởng (1966-70)
50 Bùi Văn Tho Thủy lâm  
51 Đỗ Cao Thọ Thủy lâm Hiệu trưởng (1963-64)
52 Lê Kim Trang Canh nông  
53 Ngô Thị Ngọc Trang Canh nông  
54 Nguyễn Hữu Tranh Canh nông  
55 Trương Văn Trinh Thủy lâm  
56 Nguyễn Viết Trực Canh nông Hiệu trưởng (1964-65)
57 Nguyễn Tuấn Thú y chăn nuôi  
58 Phạm Thị Thanh Tuyền Sử địa  
59 Hồ Thanh Vân Anh văn  
60 Nguyễn Thanh Vân Thú y chăn nuôi Giám học (1966-68)
61 Võ Thị Vân Thú y chăn nuôi  
62 Nguyễn Văn Vũ Triết, Việt văn  
63 Phạm Minh Xuân Thú y chăn nuôi  
64 Trần Ngọc Xuân Thú y chăn nuôi  
65 Hạ Huỳnh Yến Sử địa  
66 Nguyễn Nguyệt Yến Toán  
       
Ghi chú: Danh sách có thể thiếu sót sau năm 1971 lúc tôi rời NLS Bảo Lộc (C.K.L)
Cùng Tác Giả / Đề Tài